# Cách Sử Dụng vCDA trên On-Premises

## <mark style="color:green;">Tổng quan</mark> <a href="#overview" id="overview"></a>

Hướng dẫn ngắn này được thiết kế để giúp người dùng HI GIO thực hiện:

* Cách tạo một Migration Job
* Cách tạo một Protection Job
* Cách kiểm tra Failover, Failover, Reverse, hoặc Migrate

## &#x20;<mark style="color:green;">Quy trình</mark>

{% tabs %}
{% tab title="1. Cách tạo một Migration Job" %}

* Việc cấu hình một migration cho phép bạn thực hiện di chuyển một vApp hoặc một máy ảo (VM) đến một tổ chức từ xa và chạy workload tại site đích.
* Mục tiêu thời gian khôi phục (RPO) cho một migration là **24 giờ**.
* Nếu bạn đăng nhập vào VMware Cloud Director Availability **On-Premises** Appliance, sau đó:
  * **Outgoing Replications** là việc replication và failover VM từ on-premises vCenter Server đến cloud site.
  * **Incoming Replications** là việc replication và failover VM từ cloud site đến on-premises vCenter Server.
* Nếu bạn đăng nhập vào VMware Cloud Director Availability **Tenant Portal** (được cung cấp bởi Services Provider) thì:
  * **Incoming Replications** là việc replication và failover VM từ on-premises vCenter Server đến cloud site.
  * **Outgoing Replications** là việc replication và failover VM từ cloud site đến on-premises vCenter Server hoặc từ cloud này sang cloud khác.
* Ở bảng điều hướng bên trái, chọn **Replication Direction** → chọn **Outgoing Replication** → chọn **Create New Migration**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/htTivlw6ggqWy40b6E3L/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Chọn các VM bạn muốn migration bằng cách tích vào các ô tương ứng và nhấn **Next**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/nG6FQiNaOL2EibrDBePd/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Ở trang **Destination VDC and Storage** **policy**, chọn Virtual Data Center (VDC) làm điểm đến cho replication và storage policy để đặt các máy ảo được khôi phục sau đó chọn **Next**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/yUNMkEB6gcHshepPnGGG/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Ở trang **Settings**, cấu hình các thiết lập replication sau và nhấn **Next**:
  * Để áp dụng nén trên lưu lượng dữ liệu replication nhằm giảm lưu lượng mạng (đổi lại sẽ tăng sử dụng CPU), giữ nguyên tùy chọn **Compress replication traffic**.
  * Để bắt đầu replication ngay khi trình wizard kết thúc, giữ nguyên tùy chọn **Delay start synchronization** ở trạng thái không chọn. Hoặc, để lên lịch bắt đầu replication, chọn tùy chọn này và nhập ngày giờ theo local.
  * Từ menu thả xuống **VDC VM placement policy**, chọn Organization VDC placement compute policy để khôi phục các máy ảo.
  * *(Tùy chọn)* Để chọn các ổ đĩa cứng cụ thể của các máy ảo cần replicate đến site đích nhằm giảm lưu lượng mạng của dữ liệu replication, chọn **Exclude disks**.
  * *(Tùy chọn)* Để chọn bản sao trước đó của các máy ảo tại site đích nhằm giảm lưu lượng mạng của dữ liệu replication, chọn **Configure Seed VMs**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/51b14pvoqx3kRWUxVgVW/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Nếu bạn đã chọn **Exclude disks**, ở trang **Replicated Disks**, chọn các ổ đĩa máy ảo cần replicate và nhấn **Next**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/X7xDMW484pbca3DrJF4H/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Ở trang **Ready to complete**, xác minh các thiết lập replication của migration và nhấn **Finish**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/EHYbKAFdtZwlPzOKKb2J/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Sau khi replication hoàn tất, đối với vApp và các máy ảo của nó, bạn sẽ thấy trạng thái **Migration** trong cột **Replication type**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/eVcTYQa8Srn1Z2oJw95d/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

&#x20;
{% endtab %}

{% tab title="2.. Cách tạo một Protection Job" %}

* Việc cấu hình một Protection Job cho phép bảo vệ một vApp hoặc một máy ảo từ một tổ chức này sang tổ chức khác, trong khi workload vẫn tiếp tục chạy tại site nguồn. Nếu site nguồn không khả dụng, sau một quá trình replication thành công, bạn có thể thực hiện **failover** và bật máy ảo nguồn tại site đích.
* Nếu bạn đăng nhập vào VMware Cloud Director Availability **On-Premises** Appliance thì:
  * **Outgoing Replications** là việc replication và failover VM từ **on-premises vCenter Server** đến **cloud site**.
  * **Incoming Replications** là việc replication và failover VM từ **cloud site** đến **on-premises vCenter Server**.
* Nếu bạn đăng nhập vào VMware Cloud Director Availability **Tenant Portal** (cung cấp bởi Services Provider) thì:
  * **Incoming Replications** là việc replication và failover VM từ **on-premises vCenter Server** đến **cloud site**.
  * **Outgoing Replications** là việc replication và failover VM từ **cloud site** đến **on-premises vCenter Server** hoặc giữa các **cloud site**.
* Ở bảng điều hướng bên trái, chọn **Replication Direction** → chọn **Outgoing Replication** → chọn **Create New Protection**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/gyUWpXTHgFubMK5sawBg/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Chọn các VM bạn muốn bảo vệ bằng cách tích vào các ô tương ứng và nhấn **Next**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/GZ80yoWXYytVtAmGyDG6/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Ở trang **Destination VDC and** **Storage** **policy** chọn **Virtual Data Center (VDC)** làm điểm đến cho replication và Storage policy để đặt các máy ảo được khôi phục. Nhấn **Next**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/WHNvf9yhRpDB6rM14FIk/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Để thiết lập SLA cho replication, chọn một trong các cấu hình SLA đã được tạo sẵn và nhấn **Next**.
  * Từ menu thả xuống **VDC VM placement policy**, chọn organization VDC placement compute policy cho các máy ảo sẽ được restore
  * *(Tùy chọn)* Chọn **Exclude disks** để chỉ chọn các ổ đĩa cụ thể cần replicate nhằm giảm lưu lượng mạng của dữ liệu replication.
  * *(Tùy chọn)* Chọn **Configure Seed VMs** để sử dụng bản sao trước đó của máy ảo tại site đích nhằm giảm lưu lượng mạng.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/3OQ248XfmpFSmLbU8GsX/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Để cấu hình SLA theo cách thủ công, chọn **Configure settings manually**
  * **Target recovery point objective (RPO):** Nếu bạn chọn **Configure settings manually**, hãy thiết lập khoảng thời gian có thể chấp nhận được để mất dữ liệu nếu xảy ra sự cố tại site bằng cách sử dụng thanh trượt hoặc chọn các khoảng thời gian. Phạm vi RPO có sẵn cho một protection là từ **một phút** đến **24 giờ**.
  * **Retention policy for point in time instances:** Nếu bạn chọn **Configure settings manually**, để bảo toàn nhiều bản sao xoay vòng khác nhau mà các máy ảo có thể khôi phục được, hãy chọn tùy chọn này, chọn số lượng bản sao replication cần giữ, và chọn khoảng cách thời gian cũng như đơn vị lưu giữ. Khoảng cách lưu giữ phải lớn hơn RPO.
  * **Compress replication traffic:** Nếu bạn chọn **Configure settings manually**, để áp dụng nén trên lưu lượng dữ liệu replication nhằm giảm lưu lượng mạng (với chi phí sử dụng CPU), hãy chọn tùy chọn này.
  * **Delay start synchronization:** Nếu bạn chọn **Configure settings manually**, chọn tùy chọn sau:
    * Để lên lịch bắt đầu replication, chọn tùy chọn này và nhập ngày giờ local để bắt đầu replication.
    * Để bắt đầu replication ngay khi wizard kết thúc, bỏ chọn tùy chọn này.
  * **VDC VM placement policy:** Chọn organization VDC placement compute policy cho các máy ảo được khôi phục.
  * **Exclude disks:** Để chọn các ổ đĩa cụ thể của máy ảo cần replicate tới site đích nhằm giảm lưu lượng mạng của dữ liệu replication, hãy chọn tùy chọn này.
  * **Configure Seed VMs :** Để chọn bản sao trước đó của các máy ảo tại site đích nhằm giảm lưu lượng mạng của dữ liệu replication, hãy chọn tùy chọn này.
* **Create a Replication Seed**: Sử dụng một trong các phương pháp sau để tạo một seed VM tại site đích:
  * **Offline data transfer**: Xuất máy ảo dưới dạng gói OVF vào thiết bị lưu trữ di động và gửi tới quản trị viên dịch vụ Cloud để nhập gói này vào tổ chức Cloud của bạn.
  * **Copy over the network:** Sao chép một máy ảo nguồn vào tổ chức Cloud và chuyển dữ liệu nguồn tới site đích bằng các phương tiện khác ngoài VMware Cloud Director Availability (FTP, OneDrive, Google Drive,...).

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/nyvO0ZcgAxunrWAEcvrw/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

&#x20;

* **Instances**: Chọn số lượng bản sao xoay vòng tham gia vào quy tắc lưu giữ hiện tại. Tổng số bản sao trong ví dụ này khớp với tối đa **24 bản sao xoay vòng**.
* **Distance:** Chọn khoảng cách thời gian mà các bản sao xoay vòng được phân bổ trong quy tắc lưu giữ hiện tại.
* **Unit:** Chọn đơn vị thời gian để phân bổ các bản sao xoay vòng trong quy tắc lưu giữ hiện tại. Chọn một trong các đơn vị: **Minutes – Hours – Days – Weeks – Months – Years**.
* Ở trang **Disks page** bạn phải chọn các đĩa cứng để sao chép và nhấp vào **Next**

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/gzhJnQCjCYRMur08XKyL/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

Ở trang **Ready to complete**, xác minh rằng cài đặt sao chép của protection là chính xác và nhấp vào **Finish**

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/Lzqkm52Nqu51OpsIa4dP/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

&#x20;
{% endtab %}

{% tab title="3. Cách kiểm tra Failover, Failover, Reverse, hoặc Migrate" %}

* **Sơ đồ cho Replication State**

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/IdZe2G2pWlDK5wGeZdc4/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* **Test Failover**: Thực hiện test failover cho phép bạn kiểm tra rằng dữ liệu từ site nguồn đã được replication chính xác sang site đích.
* Trong panel bên trái, chọn replication redirect.
* Chọn vApp hoặc máy ảo đã được bảo vệ để thực hiện test failover và nhấp **All actions > Test Failover**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/dBOrtbfGXDI9m9lk9GLK/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* **Trên trang Recovery Settings**, cấu hình workload được phục hồi và nhấp **Next**.
  * **Power on recovered vApps**: Chọn tùy chọn này để bật nguồn các máy ảo tại site đích sau khi tác vụ hoàn tất.
  * **Network settings:**
    * Chọn **Apply preconfigured network settings on failover** để gán cấu hình mạng đã được định sẵn trong quá trình replication của máy ảo.
    * Chọn **Connect all VMs to network** và từ menu thả xuống, chọn mạng để kết nối các máy ảo được replicate.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/wtwTWGf6UXJNPcp1qQth/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

&#x20;

* **Trên trang Recovery Instance**, cấu hình recovery point và nhấp **Next**.
  * *Synchronize all VMs to their current state*: Tạo một instance của workload được bật nguồn với những thay đổi mới nhất và sử dụng instance này cho test failover.
  * *Manually select existing instance:* Chọn một instance mà không cần đồng bộ dữ liệu cho workload được phục hồi.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/L9fxlckYNLbfpXPoLHHG/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Trên trang **Ready To Complete**, xem lại chi tiết test và nhấp **Finish**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/fKGwfhto6HxpSkz7zjwL/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Trong cột **Last changed**, bạn có thể theo dõi tiến trình của test. Sau khi test hoàn tất, đối với vApp và các máy ảo, trong cột **Recovery state**, bạn sẽ thấy trạng thái **Test image ready**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/Qsh5G970iOTxIMBUjoIM/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Để xóa kết quả Test Failover, chọn replication cần làm sạch. Nhấp **All actions > Test Cleanup**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/mVviFuMZ01eHN56m07w6/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Cleanup sẽ xóa tất cả các vApp và máy ảo đã được phục hồi.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/N63litezONsOEipwxBLF/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* **Perform a Failover Task**: Nếu site nguồn được bảo vệ không khả dụng, thực hiện tác vụ khôi phục workload tại site đích.
* Chọn vApp hoặc máy ảo đã được bảo vệ để failover và nhấp **All actions > Failover**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/UEIBvYqGeWyqmCMmmJHt/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Trong wizard **Failover**, cấu hình workload đã chọn cho failover:
  * **Consolidate VM disks**: Chọn tùy chọn này để cải thiện hiệu suất của các máy ảo được phục hồi, mặc dù tác vụ failover có thể mất nhiều thời gian hơn để hoàn tất.
  * **Power on recovered vApps**: Chọn tùy chọn này để bật nguồn các máy ảo tại site đích sau khi tác vụ hoàn tất.
  * **Network settings:**
    * Chọn **Apply preconfigured network settings on failover** để gán cấu hình mạng đã được định sẵn trong quá trình replication của máy ảo.
    * Chọn **Connect all VMs to network** và từ menu thả xuống, chọn mạng để kết nối các máy ảo được replicate.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/v0AUuOZWmJzPcOpEwDMn/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Trên trang **Recovery Instance**, cấu hình điểm khôi phục theo thời gian và nhấp **Next**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/CjGURoLxk6MMcPUOw57n/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Trên trang **Ready To Complete**, xem lại chi tiết tác vụ và nhấp **Finish**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/rv9H5ecjZOFty0xNIiuv/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Sau khi tác vụ failover hoàn tất, workload đã được khôi phục sẽ chạy tại site đích, và workload không còn được bảo vệ sau khi tác vụ hoàn tất. Đối với vApp và các máy ảo, trong cột **Recovery state**, bạn sẽ thấy trạng thái **Failed-Over**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/lJ3zHRliKQxQJ5dXRCDb/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* **Perform a Reverse Task**:
  * Sau khi thực hiện failover hoặc migrate, trả lại dữ liệu workload từ site đích về site nguồn ban đầu bằng cách đảo ngược replication.
  * Sau khi failover hoặc migrate từ site nguồn sang site đích, workload sẽ chạy tại site đích. Tác vụ reverse sau đó sẽ replicate dữ liệu của workload đã failover hoặc đã migrate trở lại vApp hoặc máy ảo được bảo vệ tại site nguồn ban đầu.
  * Khi đảo ngược replication từ site cloud về site on-premises, VMware Cloud Director Availability sẽ sử dụng datastore gốc để đặt workload, bất kể cài đặt local placement hiện tại của site on-premises.
* Chọn vApp hoặc máy ảo đã được failover và nhấp **All actions > Reverse**.
* Trong cửa sổ Reverse, để xác nhận việc đảo ngược, nhấp **Reverse**. Việc đảo ngược replication sẽ kích hoạt lưu lượng replication và cho phép workload được phục hồi trở lại site nguồn.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/Bx8VzokHb0vaSD106EYB/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Sau khi tác vụ reverse hoàn tất, replication đã được đảo ngược sẽ ghi đè lên vApp hoặc máy ảo tại site nguồn. Workload đã được đảo ngược sẽ chạy tại site đích với workload protection tại site nguồn ban đầu. Đối với vApp và các máy ảo, trong cột **Recovery state**, bạn sẽ thấy trạng thái **Reversed**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/LDoSKhTlSi42hdDGVc7t/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

&#x20;

&#x20;

* **Perform a Migrate Task**: Bằng cách migrate một replication hiện tại đến một tổ chức từ xa, workload sẽ chạy tại site đích và workload tại site nguồn sẽ được tắt.
* Chọn vApp hoặc máy ảo được bảo vệ để migrate và nhấp **All actions > Migrate**.

&#x20;

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/rT5YYOn0davZwZBMXUUq/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

* Trên trang **Migrate Settings**, cấu hình workload được phục hồi và nhấp **Next**:
* *Tất cả các vApp nguồn sẽ được tắt nguồn sau khi phục hồi thành công.*
  * **Consolidate VM disks**: Chọn tùy chọn này để cải thiện hiệu suất của các máy ảo được phục hồi, mặc dù tác vụ failover có thể mất nhiều thời gian hơn để hoàn tất.
  * **Power on recovered vApps**: Chọn tùy chọn này để bật nguồn các máy ảo tại site đích sau khi tác vụ hoàn tất.
  * **Network settings:**
    * Chọn **Apply preconfigured network settings on failover** để gán cấu hình mạng đã được định sẵn trong quá trình replication của máy ảo.
    * Chọn **Connect all VMs to network** và từ menu thả xuống, chọn mạng để kết nối các máy ảo được replicate.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/y9j9uBUgghkPuyoQEciE/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

&#x20;

* Trên trang **Ready To Complete**, xem lại chi tiết tác vụ và nhấp **Finish**.

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/hCjF9TjOO8iDfPBUUALz/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

&#x20;

&#x20;

* Sau khi phục hồi thành công, **tất cả các máy ảo nguồn** sẽ được đồng bộ hóa và sau đó **tắt nguồn.** Quá trình migration hoàn tất khi trong cột **Recovery state** của replication, bạn thấy trạng thái **Failed-Over**.
* Một tác vụ đồng bộ thủ công (offline) sẽ được chạy. Nếu workload nguồn được bật nguồn, nó sẽ được tắt và tác vụ đồng bộ thủ công sẽ được thực hiện. Sau đó, vApp hoặc máy ảo sẽ được phục hồi tại site đích.

  &#x20;

<figure><img src="https://content.gitbook.com/content/dOZ82gj0wvhbAUlxBHpj/blobs/bQq3WrrOwVIt0xYBipei/image.png" alt=""><figcaption></figcaption></figure>
{% endtab %}
{% endtabs %}


---

# Agent Instructions: Querying This Documentation

If you need additional information that is not directly available in this page, you can query the documentation dynamically by asking a question.

Perform an HTTP GET request on the current page URL with the `ask` query parameter:

```
GET https://docs.higiocloud.vn/hi-gio-user-guide-vn/hi-gio-draas/cach-su-dung-vcda-tren-on-premises.md?ask=<question>
```

The question should be specific, self-contained, and written in natural language.
The response will contain a direct answer to the question and relevant excerpts and sources from the documentation.

Use this mechanism when the answer is not explicitly present in the current page, you need clarification or additional context, or you want to retrieve related documentation sections.
